Mọi tổ chức, cá nhân khi được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận thành lập công ty  cần phải tiến hành ngay các thủ tục như: Làm con dấu, đăng bố cáo thành lập, kê khai thuế hay lập sổ sách kế toán…để tránh bị cơ quan nhà nước xử phạt hành chính do thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định của pháp luật. Dưới đây là những điều cần biết sau khi thành lập công ty bạn tham khảo nhé!

A. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

     1.Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

Ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự và thủ tục của pháp luật.

Nội dung công bố sẽ bao gồm:

– Nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Ngành nghề kinh doanh

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài( đối với công ty Cổ phần).

Mức phạt: Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng  có thể bị phạt từ 1-2 triệu đồng.

     2. Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu chứ không cần phải khai báo với cơ quan Công an theo quy định của Luật DN 2005. Ngay sau khi tiến hành khắc dấu, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo mẫu con dấu vói cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia vè đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp không thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh thì đương nhiên con dấu của doanh nghiệp sẽ không có hiệu lực pháp luật.

     3. Vấn đề về thuế

Khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan thuế để đăng ký thuế. Nếu hồ sơ bị chậm, doanh nghiệp có thẻ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 nghìn đến 2 triệu đồng.

Bao gồm:

  • Thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế TNDN

     4. Gắn tên DN tại trụ sở chính

Tại trụ sở chính, chi nhánh hay văn phòng đại diện của doanh nghiệp buộc phải có gắn tên của doanh nghiệp. Trường hợp không thực hiện, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng và buộc phải gắn tên doanh nghiệp theo quy định.

     5. Giấy phép con

Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì ngoài giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh như: Giấy phép du học, bảo vệ, du lịch lữ hành quốc tế….

     6. Thực hiện góp vốn theo cam kết

Đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau thì quy định về mức vốn pháp định là khác nhau:

Đối với công ty TNHH: Chủ sở hữu và các thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết góp vào công ty. Trường hợp thành viên công ty không góp đủ vốn đương nhiên sẽ không còn là thành viên của công ty hoặc nếu chỉ góp một phần thì sẽ chỉ có quyền tương ứng với số vốn đã góp. Đồng thời, những thành viên này sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp với các nghĩa vụ tài chính của công ty.

Đối với công ty Cổ phần: Các cổ đông sáng lập có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp GCNĐKDN.

Trường hợp cổ đông công ty không thanh toán số cổ phần đương nhiên sẽ không còn là cổ đông của công ty hoặc nếu chỉ thanh toán một phần thì sẽ chỉ nhận được phần lợi tức và các quyền khác tương ứng với số vốn đã góp. Đồng thời, những cổ đông này sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua với các nghĩa vụ tài chính của công ty.

     7. Cấp giấy chứng nhận vốn góp

Đối với mô hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty phải có nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên tại thời điểm góp vốn theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp công ty không thực hiện, có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo quy định của công ty đó.

     8. Thành lập ban kiểm soát

Đối với mô hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khi công ty có số lượng thành viên từ 11 người trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát.

Đối với mô hình công ty Cổ phần: Khi có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát .

Trong trường hợp doanh nghiệp không thành lập Ban kiểm soát thì bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng và buộc thành lập Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật.

     9. Vấn đề sử dụng lao động và chế độ bảo hiểm

Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN. Kế toán  của doanh nghiệp sẽ phải lên cơ quan BHXH quận để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động trong công ty.

     10. Báo cáo sử dụng hóa đơn

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

B. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP – TÌM HIỂU VỀ THUẾ

Giai đoạn sau khi nhận GPKD tại Sở Kế Hoạch, phần lớn cơ quan tiếp theo DN sẽ làm việc chính là Chi Cục Thuế tại nơi đặt trụ sở công ty. Có rất nhiều loại thuế mà DN phải hoàn thành trong một năm, để giúp DN nắm vững và tránh rủi ro đáng tiếc khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chúng tôi sẽ tư vấn một cách ngắn gọn về từng loại như sau:
     1. Thuế môn bài:
Nộp 1 năm/lần.
Nộp trong vòng 10 ngày hoặc ngày cuối cùng của tháng sau khi có GPKD và đã hoàn tất thủ tục khai thuế.
Những năm tiếp theo khai Thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30/01.

Bậc thuế môn bài được quy định như sau

Bậc thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế môn bài cả năm

Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

     2. Thuế GTGT (VAT)

Thuế GTGT bao gồm báo cáo thuế hàng tháng/ quý và báo cáo tài chính đầu năm.
Báo cáo thuế hàng tháng/ quý: 1tháng/lần hoặc 1 quý/ 1 lần ngay cả không phát sinh doanh thu trước ngày 20 hàng tháng tại Chi cục Thuế quận/huyện.
Hồ sơ: Tờ khai thuế GTGT tháng, Bảng kê hóa đơn mua và bán hàng hóa/dịch vụ, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính.
Nộp thuế: Trong kỳ kê khai, nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế, DN phải viết giấy nộp tiền (theo mục lục Ngân sách Nhà Nước) và nộp thuế đã tính qua tài khoản ngân hàng và nộp bằng thiết bị chữ ký số

     3. Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm Kê khai hàng quý và Quyết toán thuế cuối năm.
Kê khai hàng quý: 1 quý/lần.
Hồ sơ: Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
Nộp thuế: Doanh nghiệp viết giấy nộp tiền (theo mục lục Ngân sách Nhà Nước) và nộp thuế đã tính qua tài khoản ngân hàng và nộp bằng thiết bị chữ ký số
Hồ sơ: Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN, Báo cáo tài chính năm tại Chi cục thuế quận/huyện.
Doanh nghiệp nộp bằng 20% lợi nhuận DN trong đợt quyết toán cuối năm.

Liên hệ với chúng tôi để được biết thêm thông tin chi tiết

thanh-lap-cong-ty-tai-binh-duong

CÔNG TY TNHH HÙNG KIM HOA & KẾ TOÁN BÌNH DƯƠNG

Trụ sở chính: Số 131, Tổ 2, KP1, P. Chánh Nghĩa, TP. TDM, Bình Dương.
VPDD: số 16, Toà nhà Aroma, số N5, Lê Lai, P. Hòa Phú, TP.TDM, Bình Dương (Khu hành chính tỉnh)
[P]0931.775.119 – 0968. 826. 260
[E]: hotrohanhchinh@gmail.com